Bảo dưỡng xe Vespa là một việc cần thiết để chiếc xe của bạn luôn vận hành an toàn và giảm thiểu chi phí sửa chữa.

Tại sao phải bảo dưỡng xe Vespa & Piaggio?

– Xe Vespa cũng như bất kỳ loại phương tiện nào khác, sau khi vận hành được một thời gian các phụ tùng và các chi tiết trên xe đều hao mòn. Bảo dưỡng xe là một việc cần thiết cần phải làm để kiểm tra, thay thế hoặc điều chỉnh lại sau một thời gian hoạt động để xe luôn an toàn và hoạt động tốt nhất.

– Bảo dưỡng Vespa để điều chỉnh hoặc thay thế các phụ tùng cần thiết, nhằm tiết kiệm chi phí hơn cho khách hàng.  Xe hoạt động trong thời gian dài không được bảo dưỡng thường xuyên có thể sẽ làm hỏng các chi tiết lớn trên xe, bạn sẽ mất chi phí lớn khi sửa chữa chiếc Vespa của mình. Chính vì vậy việc bảo dưỡng xe Vespa là cần thiết để tiết kiệm chi phí, thời gian và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

Địa chỉ sửa chữa & bảo dưỡng xe Vespa uy tín?

Hiện nay có rất nhiều nơi sửa chữa xe vespa tại Tp.HCM. Thế nhưng đâu là địa chỉ sửa chữa Vespa uy tín để khách hàng đặt niềm tin về chất lượng dịch vụ? Tại Vespa Chuyên Nghiệp khách hàng không chỉ hài lòng về chất lượng sửa chữa mà còn nhiều dịch vụ khác tại công ty.

Nếu quý khách hàng không có thời gian đến công ty, Vespa Chuyên Nghiệp có sẳn dịch vụ sửa chữa xe Vespa tận nhà giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian nhiều hơn.

Với đội ngủ kỷ thuật dày dặn kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều xe và được sự tin tưởng tuyệt đối của rất nhiều khách hàng. Chính vì vậy Vespa Chuyên Nghiệp luôn là sự chọn lựa tốt nhất cho bạn.

Lịch bảo dưỡng xe Vespa & Piaggio bạn cần biết?

1.Từ 500 đến 1000 km đầu tiên ( Bảo dưỡng lần đầu ):
1.1 Thay dầu máy.
1.2 Thay dầu hộp số.
1.3 Kiểm tra bu gi.
1.4 Kiểm tra chế hoà khí và điều chỉnh tốc độ không tải.
1.5 Kiểm tra hoạt động của tay ga.
1.6 Kiểm tra độ ồn của động cơ (Khe hở xu páp, tăng cam…) và bộ truyền động.
1.7 Kiểm tra các đường ống nước, mực nước làm mát ( với xe làm mát bằng nước).
1.8 Kiểm tra độ rơ tay phanh, mực dầu phanh và độ mòn má phanh.
1.9 Kiểm tra hệ thống điện, đèn các loại, thêm nước bình ắc-quy.
1.10 Kiểm tra tình trạng bề mặt và áp suất lốp.
1.11 Kiểm tra hoạt động của giảm sóc (Rò dầu, tiếng kêu, tình trạng lò so).
1.12 Kiểm tra độ rơ trục tay lái.
1.13 Kiểm tra siết chặt các bu lông, ốc vít.
1.14 Chạy thử xe.

2.Sau 3000 km:
2.1 Thay dầu máy.
2.2 Thay dầu hộp số.
2.3 Kiểm tra làm sạch lọc gió.
2.4 Kiểm tra các đường ống nước, mực nước làm mát ( với xe làm mát bằng nước).
2.5 Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống truyền động ( côn trước, sau, dây cu roa tải)
2.6 Kiểm tra độ rơ tay phanh, mực nước dầu phanh và độ mòn má phanh.
2.7 Kiểm tra hệ thống điện, đèn các loại, thêm nước bình ắc-quy.
2.8 Kiểm tra tình trạng bề mặt và áp suất lốp.
2.9 Kiểm tra bộ chống rung.
2.10 Chạy thử xe.

3.Sau 6000 km:
3.1 Thay dầu máy.
3.2 Thay dầu hộp số.
3.3 Thay lọc dầu.
3.4 Kiểm tra làm sạch bu gi.
3.5 Kiểm tra làm sạch lọc gió, chế hoà khí và điều chỉnh tốc độ không tải.
3.6 Kiểm tra độ ồn của động cơ (Khe hở xu páp, tăng cam..).
3.7 Kiểm tra các đường ống nước, mực nước làm mát ( với xe làm mát bằng nước).
3.8 Kiểm tra và làm sạch hệ thống truyền động ( côn trước, sau, dây cu roa tải).
3.9 Kiểm tra độ rơ tay phanh, mực nước dầu phanh và độ mòn má phanh.
3.10 Kiểm tra hệ thống điện, đèn các loại, thêm nước bình ắc-quy.
3.11 Kiểm tra tình trạng bề mặt và áp suất lốp.
3.12 Kiểm tra và bôi trơn dây công tơ mét, dây phanh, tay ga (Nếu cần).
3.13 Kiểm tra siết chặt các bu lông, ốc vít.
3.14 Chạy thử xe.

4. Sau 9000 km:
4.1 Thay dầu máy.
4.2 Thay dầu hộp số.
4.3 Kiểm tra làm sạch bu gi (Thay thế nếu cần).
4.4 Kiểm tra làm sạch lọc gió.
4.5 Kiểm tra các đường ống nước, mực nước làm mát ( với xe làm mát bằng nước).
4.6 Kiểm tra hệ thống truyền động ( côn trước, sau, dây cu roa tải).
4.7 Kiểm tra độ rơ tay phanh, mực nước dầu phanh và độ mòn má phanh.
4.8 Kiểm tra hệ thống điện, đèn các loại, thêm nước bình ắc-quy.
4.9 Kiểm tra tình trạng bề mặt và áp suất lốp.
4.10 Chạy thử xe.

5. Sau 12000 km:
5.1 Thay dầu máy.
5.2 Thay dầu hộp số.
5.3 Thay lọc dầu.
5.4 Thay dây cu roa tải.
5.5 Thay bu gi.
5.6 Thay dầu phanh.
5.7 Thay nước làm mát ( Với xe làm mát bằng nước).
5.8 Kiểm tra làm sạch lọc gió, chế hoà khí và điều chỉnh tốc độ không tải.
5.9 Kiểm tra độ ồn của động cơ, điều chỉnh khe hở xu páp.
5.10 Kiểm tra, siết chặt các đường ống nước làm mát (Với xe làm mát bằng nước).
5.11 Kiểm tra và làm sạch hệ thống truyền động ( côn trước, sau, thay bi côn nếu cần).
5.12 Kiểm tra độ rơ tay phanh, độ mòn má phanh.
5.13 Kiểm tra hệ thống điện, đèn các loại, thêm nước bình ắc-quy.
5.14 Kiểm tra và điều chỉnh đèn pha.
5.15 Kiểm tra tình trạng bề mặt và áp suất lốp.
5.16 Kiểm tra và bôi trơn dây công tơ mét, dây phanh, tay ga.
5.17 Kiểm tra siết chặt các bu lông, ốc vít.
5.18 Kiểm tra hoạt động của giảm sóc ( Rò dầu, tiếng kêu, lò so).
5.19 Kiểm tra bảo dưỡng trục tay lái.
5.20 Kiểm tra, bảo dưỡng bộ chống rung.
5.21 Chạy thử xe.

Chú ý:
* Định kỳ thay dầu máy là 1500 km ( Lần thứ 2 khi đến 1500 km)
* Định kỳ thay dầu hộp số là 3000 km.
* Định kỳ thay nước làm mát, dầu phanh là 12000 km hay 1 năm.